Các loại gạch phổ biến trong xây dựng

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại gạch xây dựng. Mỗi loại gạch xây dựng thì được sản xuất theo quy trình khác nhau để phù hợp với những công dụng khác nhau. Điều này làm bạn băn khoăn khi đưa ra quyết định nên chọn loại gạch xây dựng nào. Hãy cùng Công ty Nguyên Phú tìm hiểu các loại gạch phổ biến trong xây dựng dưới đây nhé.

1. Gạch xây dựng phần thô

Phần thô của một công trình nhà ở là phần quan trọng, khi phần thô càng chính xác thì phần hoàn thiện càng đơn giản, thuận tiện. Phần thô gồm phần móng, bể ngầm và phần kết cấu chịu lực (khung, cột, dầm, sàn), hệ thống tường bao che và phân cách, cầu thang,… Vật liệu thi công phần thô bao gồm: sắt thép, gạch xây, xi măng, cát đá, bê tông, cốp pha, chống thấm,…

1.1. Gạch đất nung

Gạch nung truyền thống – loại gạch được sản xuất với quy trình đơn giản: đất sét trộn với nước sau đó nhào kỹ và cho vào khuôn để tạo hình, phơi khô và cho vào lò nung. Lò nung thường được đốt cháy bằng các nguyên liệu truyền thống như: củi, than đá, khí thiên nhiên trong nhiều giờ đồng hồ. Sản phẩm thường có màu đỏ nâu.
Gạch đất nung (Còn được gọi là gạch đỏ, gạch Tuynel) là loại gạch có lịch sử lâu đời, được sản xuất từ đất sét nung ở nhiệt độ cao, tạo thành viên gạch màu đỏ cứng và chắc. Quy trình sản xuất gạch đất nung về cơ bản như sau có các bước:
– Trộn đất sét với nước, nhào kỹ cho vào khuôn thành viên rồi phơi khô.
– Sau khi khô, cho gạch vào lò đốt trong nhiều giờ đến khi gạch chuyển màu đỏ nâu thì tắt lò.
– Để gạch nguội cho đẹp, cứng và chắc.
Chúng ta lại có 2 loại gạch đất nung cơ bản là gạch đặc và gạch lỗ. Đây cũng là 2 loại gạch được dùng phổ biến trong xây dựng, chiếm tới 80% lượng tiêu thụ gạch.

+ Gạch đặc

Gạch đặc là loại gạch đất nung, không có lỗ, kích thước 220x150x55 màu đỏ hồng hoặc đỏ sẫm. Có các loại gạch đặc A1, A2 và B.
Ưu điểm: Độ bền cao, chắc chắn, chống thấm tốt.
Nhược điểm: Chi phí cao hơn so với các loại gạch rỗng. Vì kết cấu đặc, chất lượng tốt, tính ứng dụng cao.
Ứng dụng: Sử dụng ở các vị trí yêu cầu chịu lực, độ bền cao như móng nhà, tường, bể nước, bể ngầm hay tường bao, đổ cửa,…

+ Gạch lỗ

Gạch lỗ là loại gạch đất nung, có lỗ rỗng bên trong khuôn gạch. Có các loại 2 lỗ, 3 và 5 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ.

– Gạch 2 lỗ (Gạch thông tâm)

Gạch 2 lỗ là loại gạch thấy nhiều nhất, kích thước 220x105x55, màu hồng hoặc đỏ xẫm.
Ưu điểm: Nhẹ, giá thành rẻ.
Nhược điểm: Chịu lực kém hơn gạch đặc, không có khả năng chống thấm.
Ứng dụng: Sử dụng ở các vị trí như vách ngăn phòng, tường bao trang trí. Hạn chế sử dụng ở vị trí phòng tắm và bếp vì tính chống thấm kém.

– Gạch 3 và 5 lỗ

Gạch 3 và 5 lỗ là loại gạch được đánh giá cao cấp trong xây dựng thô.
Ưu điểm: Tính chịu lực cao và cách âm, cách nhiệt tốt.
Nhược điểm: Có giá cao hơn những loại gạch nung truyền thống.
Ứng dụng: Dùng để xây tường chịu lực, tường cách âm cách nhiệt hoặc những chỗ trang trí không cần trát.

– Gạch 4 lỗ

Gạch 4 lỗ là loại có cạnh mặt vuông, màu đỏ tươi, kích thước 190x88x80.
Ưu điểm: Trọng lượng nhẹ, giá khá rẻ và chịu lực tốt.
Nhược điểm: Gạch có khả năng chống ẩm yếu.
Ứng dụng: Dùng để xây tường ngăn, vách nhỏ, tường 10.

– Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ là gạch đất nung có kích thước 220x150x150.
Ưu điểm: Giá thành rẻ và nhẹ hơn gạch đặc.
Nhược điểm: Không chịu được lực lớn. Nếu có tác động khoan, vít hay đóng đinh sẽ làm vỡ gạch.
Ứng dụng: Dùng ở các vị trí như: làm lớp chống nóng cho tường, tường 150.

1.2. Gạch không nung

Đây là loại gạch không cần nung nhưng vẫn đảm bảo được các chỉ số chất lượng như cường độ nén, uốn hay hút nước,… So với gạch nung thì loại gạch này có nhiều lợi ích với xã hội như:
– Không sử dụng đất sét;
– Không sử dụng nhiên liệu than củi,.. để đốt không gây khói bụi ô nhiễm môi trường và tiết kiệm được nhiên liệu;
– Tận dụng được nguồn nguyên liệu rẻ tiền có tại khắp các vùng miền, giá thành gạch không nung rẻ hơn gạch nung.
Hiện nay có các loại gạch không nung phổ biến gồm: gạch xỉ, gạch bê tông, gạch nhẹ chưng áp, gạch bê tông bọt,….

+ Gạch xỉ, gạch ba vanh

Gạch ba vanh được sủ dụng nhiều trong những năm trở lại đây. Loại gạch này được sản xuất từ xỉ than trộn cùng vôi hoặc xi măng. Gạch được sản xuất khá thủ công, chủ yếu do người dân tự sản xuất từ khâu trộn, cho nguyên liệu vào khuôn, nén và phơi khô. Vì sản xuất thủ công nên kích thước của gạch ba vanh có sự đa dạng. Nhưng thông thường, gạch ba vanh 2 lỗ sẽ có các kích thước: 100x150x250, 90x140x260, 100x140x270
Ưu điểm:Giá thành rẻ, không chứa hóa chất gây độc hại.
Nhược điểm: Độ chịu lực kém, khả năng cách âm và cách nhiệt mức trung bình.
Ứng dụng: Dùng để xây tường bao vườn, công trình phụ,…

+ Gạch bê tông cốt liệu (Gạch Block)

Gạch bê tông cốt liệu (Còn được gọi là gạch Block) là loại gạch được nhiều người sử dụng nhất trong các loại gạch không nung. Gạch block được tạo thành từ hỗn hợp theo một tỷ lệ nhất định của xi măng và đá mạt cùng phụ gia. Hỗn hợp được ép rung trong thủy lực. Sau đó các hạt cốt liệu được chèn chặt vào trong khuôn.
Ưu điểm: Cường độ chịu lực tốt, giá thành rẻ.
Nhược điểm: Khối lượng rất nặng, lớp trát cần dày, thấm hút nước mạnh.
Ứng dụng: Được sử dụng ở các công trình như hàng rào, tường bao, các công trình không yêu cầu tính thẩm mỹ cao.

Xem thêm  Dầm nhà là gì? Các loại dầm nhà phổ biến

+ Gạch nhẹ chưng áp

Gạch nhẹ chưng áp là loại gạch không nung được sản xuất từ vật liệu chính là xi măng, cát nghiền mịn, vôi và bột nhôm. Gạch được sản xuất bằng công nghệ chưng áp, các bọt khí được tạo ra khi gạch bắt đầu đông kết. Bọt khí được tạo ra từ phản ứng hóa học của bột nhôm với các chất phụ gia. Nhờ những bọt khí này tạo ra các lỗ rỗng bên trong viên gạch và làm chúng nhẹ hơn trong khi trọng tải không giảm.
Ưu điểm: Có khối lượng nhẹ, thi công dễ dàng và nhanh chóng.
Nhược điểm: Độ thấm nước cao, độ giãn nở tương đối.
Ứng dụng: Được sử dụng để xây dựng các công trình tường bao, xây dựng các lán, trại, hàng quán ven đường với thời gian sử dụng công trình không quá dài.

+ Gạch bê tông bọt

Gạch bê tông bọt ra đời sau nên có ưu điểm hơn so với gạch bê tông cốt liệu và bê tông chưng áp. Nguyên liệu chính được sử dụng là bê tông, tro bay nhiệt điện, sợi tổng hợp, chất tạo bọt và các chất phụ gia. Gạch có nhiều lỗ rỗng nhỏ li ti phân bổ đều khắp trong viên gạch. Nên loại gạch này rất giống với kiến trúc của các tổ ong.
Ưu điểm: Khối lượng nhẹ, cách âm, cách nhiệt và chống cháy tốt. Không bị co, giãn nở khi nhiệt độ môi trường thay đổi.
Ứng dụng: Được sử dụng chủ yếu ở công trình như sàn, tường ngăn, tường bao.

2. Gạch xây dựng hoàn thiện

Khi thi công phần thô xong, để ngôi nhà trở nên đẹp hơn chúng ta bắt đầu bước trang trí hoàn thiện. Ở phần xây dựng hoàn thiện cũng có rất nhiều loại gạch xây dựng để lựa chọn. Mỗi loại có những ưu, nhược điểm nhất định.

2.1. Gạch tàu

Gạch tàu là loại gạch có sự đa dạng về kích thước và giá thành khá rẻ. Quy trình sản xuất loại gạch này tương tự như gạch đỏ nung truyền thống. Gạch được nung trong lò nung gạch Tuynel hiện đại nên màu sắc của màu gạch đều và tươi hơn.
Ưu điểm: Bề mặt gạch mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông, có khả năng hút ẩm tốt.
Nhược điểm:Mặt gạch dễ bị rêu bám và bạc màu theo thời gian, khả năng chịu lực rất thấp.
Ứng dụng: Dùng chủ yếu để xây dựng các công trình cổ, kiểu xưa cũ, giả cổ như đình làng, chùa, sân, đường đi, chòi nghỉ,…

2.2. Gạch thông gió

Gạch thông gió là vật liệu được sử dụng nhiều trong trang trí nhà. Với mục đích tạo không gian mở cho ngôi nhà bằng đón ánh nắng và gió tự nhiên. Gạch thông gió có thể làm từ đất nung, gốm, sứ hoặc xi măng, có nhiều màu sắc, hoa văn đẹp mắt, giá trị thẩm mỹ cao.

2.3. Gạch bông (Gạch ceramic)

Gạch bông Ceramics là loại gạch có in hoa văn đa dạng. Loại gạch này được tạo nên từ xi măng, bột đá tự nhiên và bột màu. Gạch có độ chịu lực cao, khả năng chống thấm tốt, không rạn nứt, ố màu. Ngoài ra gạch còn có khả năng chống trày xước, trơn trượt. Gạch sử dụng chủ yếu để lát sàn, ốp tường. Màu sắc rất bền ngay cả trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, không bị rạn nứt, không ố mốc, phù hợp với ốp lát trong nhà cũng như ngoài trời.

2.4. Gạch men (Gạch Granite)

Gạch men là loại gạch được phủ một lớp men trên bề mặt gạch.Tùy vào nhu cầu thiết kế và công năng mà lớp men này có thể bóng mờ hay sần sùi và hoa văn khác nhau. Nguyên liệu sản xuất gạch men từ các nguyên liệu tự nhiên như đất sét, thạch cao, cao lanh, màu men và các chất phụ gia.
Ưu điểm của gạch men là sự đa dạng về màu sắc, kích thước, hoa văn bề mặt. Ngoài ra độ bền của loại gạch này cũng rất cao và dễ dàng làm sạch.

2.5. Gạch nhựa (Sàn nhựa)

Gạch nhựa là loại gạch ốp sàn. Nguyên liệu sản xuất gạch nhựa gồm có 90% nhựa PVC và 10% còn lại là bột đá và các phụ gia khác. Bề mặt loại gạch này được chế tạo giả chất liệu đá, gỗ, sỏi và đôi khi là các họa tiết tùy thuộc vào mục đích sử dụng.
Ưu điểm của loại gạch này là khả năng chống ẩm, chống thấm, chống tĩnh điện. Ngoài ra, không cong vênh, co ngót, mối mọt, không gây tiếng ồn khi đi lại. Thi công dễ dàng, nhanh gọn, chi phí thi công thấp.

2.6. Gạch kính (Gạch thủy tinh)

Gạch kính là loại gạch ốp được sử dụng với mục đích chính là tận dụng ánh sáng tự nhiên. Ưu điểm của gạch có khả năng cách âm, cách nhiệt. Bề mặt ít bám dính nên dễ dàng vệ sinh, bảo trì. Dễ dàng thay thế từng viên. Độ bền và tính thẩm mỹ cao, không bị nấm, mốc, mối mọt.

2.7. Gạch cao su

Gạch cao su được sản xuất từ cao su EPDM thô, có bề mặt xốp, nhẹ, thường dùng để lát sàn các khu vực chức năng cần chống sốc, chống trơn trượt. Ưu điểm của gạch là khả năng chống ồn, cách âm, khả năng bám dính tốt. Độ bền cao, có rãnh chống trượt, giảm sốc.

Qua bài viết “Các loại gạch phổ biến trong xây dựng”. Công ty Nguyên Phú hy vọng có thể cung cấp cho bạn được một số thông tin hữu ích. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì hãy liên hệ ngay với Công ty Nguyên Phú để được tư vấn miễn phí nhé!

post